Hiểu đúng các loại cốt gỗ và bề mặt phổ biến giúp bạn chọn vật liệu hợp công năng, ngân sách và tự kiểm tra được khi nhận đồ. Loại vật liệu bạn chọn được ghi rõ trong báo giá và hợp đồng.
Hiểu rõ ưu nhược điểm từng loại để tối ưu ngân sách đúng nơi, đúng chỗ
Cốt gỗ mịn, có keo chống ẩm (lõi màu xanh) giúp hạn chế phồng rộp trong mùa nồm ẩm miền Bắc. Có nhiều thương hiệu trong nước và nhập khẩu (An Cường, Thái Lan…).
Tấm nhựa PVC foam đặc, không ngấm nước như gỗ và không bị mối mọt.
Cốt MDF lõi xanh nhập khẩu từ Thái Lan, giá thường mềm hơn; phù hợp khi cần tối ưu chi phí.
Gồm các lớp gỗ tự nhiên xếp đan xen ép nhiệt cùng keo chịu nước WBP, phủ bề mặt vân gỗ tự nhiên cao cấp.
Bề mặt quyết định thẩm mỹ, độ bền màu và khả năng chống trầy xước của nội thất
Lớp nhựa phủ nhiệt chống bám bẩn, chống trầy xước tốt. Bề mặt mịn, sần hoặc vân nổi như gỗ sồi thật. Giá thành hợp lý nhất.
Bề mặt bóng như gương, dễ lau chùi. Dán cạnh cùng màu (noline) giúp mép cánh liền mạch, hợp tủ bếp hiện đại.
Gồm các lớp sơn lót, sơn màu và phủ bóng hoặc mờ; dùng cho cánh vòm, phào chỉ tân cổ điển và tủ sơn trơn. Loại sơn và số lớp ghi trong báo giá.
Cốt sợi than tre thân thiện môi trường, bề mặt tráng gương kim loại titan hoặc vân đá cao cấp, uốn được theo góc bo nhẹ.
Mẹo thực tế để bất kỳ gia chủ nào cũng có thể tự kiểm tra khi nhận bàn giao
Nhiều hãng in tên và loại ván (VD: chống ẩm HMR, chuẩn E1) ở cạnh tấm hoặc dán nhãn trên tấm. Khi về xưởng, bạn có thể đề nghị xem tấm ván nguyên trước khi cắt.
Loại cốt gỗ, bề mặt, phụ kiện cần ghi rõ trong báo giá và hợp đồng. Khi nghiệm thu, đối chiếu từng hạng mục với những gì đã ghi.
Nếu cần, bạn có thể thỏa thuận trước trong hợp đồng để xưởng cho xem phiếu xuất kho hoặc hóa đơn mua ván của đại lý cho công trình của bạn.
Trong lúc đồ của bạn đang sản xuất, bạn có thể hẹn lịch về xưởng để xem tận mắt trước khi sơn và lắp đặt: